Đề thi thử TN THPT 2026 môn Hóa Học lần 1 liên trường THPT CG, TT, CG2 – Hải Phòng

50 phút
28 câu hỏi
03/04/2026
Trung bình

Onthiedu.com xin giới thiệu đến thầy cô và các em học sinh đề thi thử lần 1 môn Hóa học lớp 12 năm học 2025-2026 từ liên trường THPT tại Hải Phòng. Kỳ thi thử này là bước đệm quan trọng giúp học sinh đối diện với áp lực thời gian và các dạng câu hỏi phân hóa theo cấu trúc mới. Tài liệu hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức về ester, carbohydrate và hợp chất chứa nitrogen, đồng thời cung cấp cho giáo viên nguồn tư liệu chuẩn xác để đánh giá năng lực và điều chỉnh lộ trình ôn tập giai đoạn nước rút.

Việc luyện tập trực tiếp với đề thi thử liên trường Hải Phòng giúp các em học sinh rèn luyện tư duy xử lý đồ thị và phân tích tính chất hóa học các hợp chất hữu cơ một cách bài bản. Đây là tài liệu ôn tập thiết thực, giúp người học nắm bắt nhanh các thay đổi trong định hướng kiểm tra đánh giá hiện nay. Đối với giáo viên, file đề là công cụ hỗ trợ giảng dạy hữu ích để xây dựng các bài kiểm tra định kỳ sát với thực tế. Hãy tải ngay tài liệu hoặc tham gia thi online để kiểm tra trình độ và củng cố kỹ năng làm bài vững vàng.

Danh sách câu hỏi (28)

PHẦN I 18 câu
Câu 1 Nhiều phương án
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A.$CH_3COOC_2H_5$
B.$HCOOCH_3$
C.$CH_3COOCH_3$
D.$HCOOC_2H_5$
Câu 2 Nhiều phương án
Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo:
A.2-methylbutan-3-ol
B.2-methylbutan-2-ol
C.3-methylbutan-2-ol
D.isobutan-2-ol
Câu 3 Nhiều phương án
Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần... thường được in kí hiệu như hình bên. Ở nhiệt độ khoảng trên 80°C, loại vật liệu này trở nên mềm, dính. Do vậy, tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A.$C_6H_5CH=CH_2$
B.$CH_2=CHCl$
C.$CH_2=CHCH_3$
D.$CH_2=CH_2$
Câu 4 Nhiều phương án
Dung dịch chất nào sau đây có tính base?
A.$CH_3NH_2$
B.$CH_3CHO$
C.$C_6H_5OH$
D.$CH_3COOH$
Câu 5 Nhiều phương án
Cho phản ứng: $Ag^+_{(aq)} + Fe^{2+}_{(aq)} \rightarrow Ag_{(s)} + Fe^{3+}_{(aq)}$. Cặp oxi hoá - khử của iron (sắt) trong phản ứng trên là
A.$Fe^{3+}/Fe^{2+}$
B.$Fe^{2+}/Fe^{3+}$
C.$Fe^{3+}/Fe$
D.$Fe^{2+}/Fe$
Câu 6 Nhiều phương án
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại $M^{n+}/M$ càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)… Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
A.càng mạnh và càng yếu
B.càng yếu và càng mạnh
C.càng mạnh và càng mạnh
D.càng yếu và càng yếu
Câu 7 Nhiều phương án
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa các hợp chất hữu cơ?
A.$NH_4HCO_3$, $CH_3OH$, $CH_4$, $CCl_4$
B.$CO_2$, $K_2CO_3$, $NaHCO_3$, $C_2H_5Cl$
C.$(NH_4)_2CO_3$, $CO_2$, $CH_4$, $C_2H_6$
D.$C_2H_4$, $CH_4$, $C_2H_6O$, $C_3H_9N$
Câu 8 Nhiều phương án
Công thức của oleic acid là
A.$C_{17}H_{33}COOH$
B.$CH_3COOH$
C.$HCOOH$
D.$C_2H_5COOH$
Câu 9 Nhiều phương án
Cho biết: $E^o_{Mg^{2+}/Mg} = -2,356\ V$; $E^o_{Ag^+/Ag} = +0,799\ V$. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Tính oxi hoá của cation $Mg^{2+}$ mạnh hơn tính oxi hoá của cation $Ag^+$
B.Tính oxi hoá của magnesium (Mg) mạnh hơn tính oxi hoá của silver (Ag)
C.Tính khử của cation $Mg^{2+}$ mạnh hơn tính khử của cation $Ag^+$
D.Tính khử của magnesium (Mg) mạnh hơn tính khử của silver (Ag)
Câu 10 Nhiều phương án
Cho các cấu hình electron sau, hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng cấu hình electron của N (Z=7) theo các ô orbital?
A.
B.
C.
D.
Câu 11 Nhiều phương án
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) theo hình vẽ Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid hầu như không di chuyển trong điện trường?
A.6,96
B.3,22
C.11,5
D.1,50
Câu 12 Nhiều phương án
Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
A.$HNO_3$, $KOH$
B.$CH_3COOH$, $NaCl$
C.$HCl$, $Mg(OH)_2$
D.$NaOH$, $H_3PO_4$
Câu 13 Nhiều phương án
Cho cơ chế phản ứng của propene với $H_2O$ như sau, ở mỗi giai đoạn được đánh số thứ tự tương ứng (1), (2), (3): $CH_3\text{-}CH=CH_2 + H^+ \rightarrow CH_3\text{-}\overset{+}{C}H\text{-}CH_3$ (1) $\rightarrow CH_3\text{-}\overset{+}{C}H\text{-}CH_3$ với $H\text{-}O\text{-}H$ (2) $\rightarrow CH_3\text{-}CHOH\text{-}CH_3 + H^+$ (3). Phát biểu nào sau đây sai?
A.Nếu thay $H_2O$ bằng $HBr$ thì cơ chế phản ứng xảy ra tương tự
B.Giai đoạn (1) là quá trình proton hóa liên kết đôi C=C của propene tạo thành carbocation
C.Giai đoạn (2) xảy ra quá trình tách proton để tạo thành alcohol
D.Sản phẩm của phản ứng là sản phẩm chính theo quy tắc Markovnikov
Câu 14 Nhiều phương án
Chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau X có trong thành phần chính của
A.chất béo
B.chất giặt rửa tổng hợp
C.xà phòng
D.ester
Câu 15 Nhiều phương án
Đồ thị hình bên mô tả sự phụ thuộc giá trị nhiệt độ sôi vào số nguyên tử carbon của bốn loại hợp chất alkane, alcohol, aldehyde và carboxylic acid. Đồ thị A, B, C, D lần lượt tương ứng với các loại hợp chất là:
A.Carboxylic acid, alcohol, aldehyde, alkane
B.Alkane, alcohol, aldehyde, carboxylic acid
C.Alcohol, carboxylic acid, aldehyde, alkane
D.Carboxylic acid, aldehyde, alcohol, alkane
Câu 16 Nhiều phương án
Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến và có nhiều ứng dụng trong đời sống. Glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α và β) chuyển hóa qua lại lẫn nhau theo sơ đồ Ở dạng mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose ở vị trí C số
A.1
B.6
C.2
D.5
Câu 17 Nhiều phương án
Saccharose có phản ứng với chất nào sau đây?
A.Dung dịch NaOH
B.Thuốc thử Tollens
C.Dung dịch $Br_2$
D.$Cu(OH)_2/OH^-$
Câu 18 Nhiều phương án
Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng kim loại Fe được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì thí nghiệm nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
A.Fe + dung dịch HCl 0,3 M
B.Fe + dung dịch HCl 0,2 M
C.Fe + dung dịch HCl 0,5 M
D.Fe + dung dịch HCl 0,1 M
PHẦN II 4 câu
Câu 1 Đúng/Sai
Cho các phản ứng tổng hợp các polymer sau: Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)Polymer X được sử dụng rất phổ biến để tạo ra nhiều sản phẩm gia dụng như túi đựng, màng bọc, chai lọ, ống nhựa, vỏ dây điện, đồ chơi trẻ em, bình chứa
b)Polymer X, Y thuộc loại polymer nhiệt dẻo và có thể tái chế được
c)Polymer Z có các nhóm –CO–NH– bền với dung dịch kiềm mạnh nên dùng để sản xuất tơ tổng hợp
d)Các phản ứng tổng hợp ra polymer X, Y, Z ở trên đều là phản ứng trùng hợp
Câu 2 Đúng/Sai
Methyl cinnmate là một ester có công thức phân tử $C_{10}H_{10}O_2$ và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Công thức cấu tạo của methyl cinnmate được cho ở hình dưới Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)Khi đun nóng, methyl cinnmate phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2
b)Phân tử khối của methyl cinnmate là 162
c)Methyl cinnmate có đồng phân hình học
d)Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid phản ứng với lượng dư methyl alcohol ($CH_3OH$) thì hiệu suất phản ứng ester hóa là 50%
Câu 3 Đúng/Sai
Bột đá vôi ($CaCO_3$) có thể được dùng để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide ($SO_2$) từ các nhà máy điện đốt than và dầu mỏ. Phương trình của phản ứng là $CaCO_3(s) + SO_2(g) \rightarrow CaSO_3(s) + CO_2(g)$ (1). Calcium sulfite ($CaSO_3$) thu được thường được chuyển hoá thành thạch cao theo phản ứng: $2CaSO_3 + O_2 + 4H_2O \rightarrow 2CaSO_4.2H_2O$ (2). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)Nếu trong khí thải có 49,59 lít $SO_2$ (đkc), hiệu suất phản ứng (1) và (2) đều đạt 82% thì khối lượng $CaSO_4.2H_2O$ thu được là 282,08 g
b)Phản ứng sử dụng $CaCO_3$ ở dạng bột để phản ứng xảy ra thuận lợi hơn về năng lượng
c)Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa – khử
d)Sulfur dioxide ($SO_2$) là một trong các tác nhân làm ô nhiễm khí quyển, gây mưa acid và viêm đường hô hấp ở người, ….
Câu 4 Đúng/Sai
Salbutamol là hoạt chất sử dụng để sản xuất thuốc điều trị bệnh cho người (làm giãn phế quản, giãn cơn co tử cung,...), tuy nhiên chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Trong chăn nuôi, Salbutamol thúc cho gia súc, gia cầm lớn nhanh hơn, tỉ lệ nạc cao hơn, màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt gia súc, gia cầm được nuôi có sử dụng Salbutamol một thời gian dài thì sẽ làm cho tim đập nhanh, tăng huyết áp, run cơ, rối loạn tiêu hóa. Thậm chí, theo một số chuyên gia, đây là một trong những hoạt chất có khả năng gây ung thư nếu bị tích lũy nhiều trong cơ thể. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như hình vẽ Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)Trong y học, Salbutamol được dùng để sản xuất thuốc làm giãn phế quản giúp người bệnh dễ thở hơn
b)Trong dung dịch nước, a mol Salbutamol có thể phản ứng tối đa với 3a mol NaOH
c)Salbutamol tác dụng được với dung dịch nước bromine
d)Salbutamol là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời: 2 nhóm chức phenol, 1 nhóm chức alcohol và 1 nhóm chức amine bậc hai
PHẦN III 6 câu
Câu 1 Trả lời ngắn
Sản phẩm của quá trình nung vôi có nhiều ứng dụng trong thực tế, CaO sinh ra được sử dụng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học, được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, khử độc môi trường. Còn $CO_2$ được dùng sản xuất $CO_2$ lỏng phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh. Quá trình nung vôi xảy ra theo phương trình hóa học (1) như sau: $CaCO_3(s) \xrightarrow{t^o} CaO(s) + CO_2(g)$ (1). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên hóa lỏng (chứa 96% methane, 4% ethane về thể tích) theo phương trình hóa học (2) và (3): $CH_4(g) + 2O_2(g) \xrightarrow{t^o} CO_2(g) + 2H_2O(g)$ (2); $C_2H_6(g) + 3,5O_2(g) \xrightarrow{t^o} 2CO_2(g) + 3H_2O(g)$ (3). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của $CaCO_3$ là 100%. Khối lượng khí thiên nhiên hóa lỏng là m tấn cần thiết để sản xuất 560 tấn CaO(s) trong giai đoạn trên. Biết 92% tổng lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2), (3) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành ($\Delta_f H^o_{298}$) của các chất, năng lượng liên kết trung bình của một số liên kết hóa học ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng Nhiệt tạo thành chuẩn: Năng lượng liên kết trung bình của một số liên kết hóa ở điều kiện chuẩn Giá trị của m (theo tấn) là bao nhiêu (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Nhập đáp án
Câu 2 Trả lời ngắn
Xăng $E_5$ là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích $C_2H_5OH$ (D = 0,78 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng $E_5$ thì hạn chế được a% thể tích khí $CO_2$ thải vào không khí so với đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane $C_8H_{18}$ và $C_9H_{20}$ (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3, khối lượng riêng của hỗn hợp là D = 0,7 g/mL). Giá trị của a là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Nhập đáp án
Câu 3 Trả lời ngắn
Cho các chất sau: Glycerol (1), glucose (2), tinh bột (3), fructose (4). Có bao nhiêu chất tác dụng được với $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm ở điều kiện thường?
Nhập đáp án
Câu 4 Trả lời ngắn
Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây: (1) $CH_3\text{-}CH=O + 2[Ag(NH_3)_2]OH \xrightarrow{t^o} CH_3COONH_4 + 2Ag + 3NH_3 + H_2O$; (2) $CH_3\text{-}CH=O + 3I_2 + 4NaOH \rightarrow CHI_3 + HCOONa + 3NaI + 3H_2O$; (3) $CH_3COOH + NaOH \rightarrow CH_3COONa + H_2O$; (4) $CH_3COOH + C_2H_5OH \underset{H_2SO_{4,t^o}}{\rightleftharpoons} CH_3COOC_2H_5 + H_2O$. Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng lần lượt theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng trung hòa acid - base, phản ứng ester hóa, phản ứng tạo iodoform và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số. (ví dụ: 1234, 4321,. ).
Nhập đáp án
Câu 5 Trả lời ngắn
Cho các loại tơ sau: Tơ capron, tơ cellulose acetate, tơ tằm, tơ nitron, nylon-6,6. Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các loại tơ trên?
Nhập đáp án
Câu 6 Trả lời ngắn
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của protein theo các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch $CuSO_4$ 2%, lắc đều. Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 1, xuất hiện kết tủa màu xanh. (2) Sau bước 2, kết tủa màu xanh tan dần tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. (3) Nếu thay dung dịch $CuSO_4$ bằng dung dịch $FeSO_4$ thì hiện tượng không đổi sau khi kết thúc thí nghiệm. (4) Phản ứng trên có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với Gly-Ala. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Nhập đáp án
Lời giải chi tiết
Tải về
Đang tải PDF...