Đề khảo sát chất lượng Hóa 12 năm 2025 – 2026 lần 1 Sở GD&ĐT Ninh Bình

50 phút
28 câu hỏi
31/03/2026
Trung bình

Đề khảo sát chất lượng Hóa học 12 lần 1 năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Ninh Bình là tài liệu ôn luyện THPT quốc gia chất lượng cao, được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình. Đề thi Hóa học lớp 12 Ninh Bình lần 1 năm 2025-2026 gồm 4 trang với thời gian làm bài 50 phút, bao quát toàn diện chương trình Hóa học THPT theo cấu trúc đề thi mới nhất. Cấu trúc đề khảo sát Hóa 12 Ninh Bình năm 2025 gồm ba phần rõ ràng: Phần I có 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (mỗi câu chọn một phương án); Phần II gồm 4 câu hỏi đúng/sai theo dạng đề mới; Phần III gồm 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn yêu cầu tính toán và điền đáp án. Nội dung đề thi Hóa học khảo sát lần 1 Ninh Bình 2025-2026 bám sát các chủ đề trọng tâm như hóa hữu cơ (alkane, polymer, ester, amino acid, carbohydrate), điện hóa học (pin Galvani, pin điện hóa), phản ứng oxi hóa khử và nhiệt hóa học. Đây là bộ đề thi thử Hóa 12 Ninh Bình có độ khó trung bình, phù hợp với học sinh ôn luyện kiểm tra năng lực trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Tải và luyện tập với đề khảo sát chất lượng Hóa học 12 lần 1 Ninh Bình 2025-2026 để nắm vững kiến thức và tự đánh giá kết quả học tập hiệu quả.

Danh sách câu hỏi (28)

PHẦN I 18 câu
Câu 1 Nhiều phương án
Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng: $CH_4 + Br_2 \xrightarrow{as} CH_3Br + HBr$ (*). Cơ chế của phản ứng như sau: Giai đoạn 1: $Br_2 \xrightarrow{as} \dot{Br} + \dot{Br}$ Giai đoạn 2: $\dot{Br} + CH_4 \rightarrow HBr + \dot{C}H_3$; $\dot{C}H_3 + Br_2 \rightarrow CH_3Br + \dot{Br}$; ... Giai đoạn 3: $2\dot{Br} \rightarrow Br_2$; $\dot{Br} + \dot{C}H_3 \rightarrow CH_3Br$; $\dot{C}H_3 + \dot{C}H_3 \rightarrow C_2H_6$ Phát biểu nào sau đây sai?
A.Nếu thay methane bằng ethane thì giai đoạn (3) thu được propane.
B.Các tiểu phân $\dot{C}H_3$, $\dot{Br}$ đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do.
C.Sản phẩm $CH_3Br$ được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2.
D.Phản ứng (*) là phản ứng thế gốc tự do của alkane.
Câu 2 Nhiều phương án
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau: $nH_2N[CH_2]_5COOH \xrightarrow{t^o} (HN[CH_2]_5CO)_n + nH_2O$. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A.trùng ngưng.
B.giảm mạch polymer.
C.trùng hợp.
D.giữ nguyên mạch polymer.
Câu 3 Nhiều phương án
Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O. Từ nguyên liệu ban đầu là X, Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng F thu được polymer E có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Một đoạn mạch của E cấu tạo như hình vẽ (cấu trúc polymer có các nhóm OH và vòng benzene với nhóm methyl). Chất X và Y ban đầu là
A.phenol ($C_6H_5OH$) và formaldehyde.
B.phenol ($C_6H_5OH$) và acetaldehyde.
C.3-methylphenol và formaldehyde.
D.3-methylphenol và acetaldehyde.
Câu 4 Nhiều phương án
Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?
A.$CH_3 - NH - CH_3$
B.$CH_3 - CH_2 - NH_2$
C.$(CH_3)_2CH - NH_2$
D.$(CH_3)_3N$
Câu 5 Nhiều phương án
Cho các cặp chất sau: (a) $Fe^{3+}/Fe^{2+}$, (b) $Cu^{2+}/Cu$, (c) $2Cl^-/Cl_2$, (d) $Cr_2O_7^{2-}/2CrO_4^{2-}$, (e) $2H^+/H_2$; (f) $2H^+/H_2O$. Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hoá - khử là
A.4.
B.5.
C.3.
D.2.
Câu 6 Nhiều phương án
Cho các peptide sau: Ala-Gly; Gly-Val-Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng màu biuret là
A.1.
B.2.
C.3.
D.4.
Câu 7 Nhiều phương án
Nhóm chức nào nhất thiết phải có trong các phân tử carbohydrate?
A.- CHO (aldehyde).
B.-COOH (carboxyl).
C.$C = O$ (ketone).
D.-OH (hydroxy).
Câu 8 Nhiều phương án
Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là
A.hydrogen hoá.
B.xà phòng hoá.
C.hydrate hoá.
D.oxi hoá.
Câu 9 Nhiều phương án
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino ($-NH_2$) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?
A.Aniline.
B.Lysine.
C.Glutamic acid.
D.Glycine.
Câu 10 Nhiều phương án
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hoà tan $Cu(OH)_2$ ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
A.3.
B.2.
C.1.
D.4.
Câu 11 Nhiều phương án
Phản ứng chung trong pin Galvani X - Y là: $X(s) + Y^{2+}(aq) \rightarrow Y(s) + X^{2+}(aq)$. Với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là
A.$Y^{2+}(aq) + 2e \rightarrow Y(s)$
B.$Y(s) \rightarrow Y^{2+}(aq) + 2e$
C.$X(s) \rightarrow X^{2+}(aq) + 2e$
D.$X^{2+}(aq) + 2e \rightarrow X(s)$
Câu 12 Nhiều phương án
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A.Cellulose.
B.Saccharose.
C.Glucose.
D.Tinh bột.
Câu 13 Nhiều phương án
Ester ứng với công thức cấu tạo $CH_3 - COO - CH_2 - CH_2 - CH_3$ có tên gọi là
A.propyl acetate.
B.ethyl propionate.
C.methyl butyrate.
D.isopropyl acetate.
Câu 14 Nhiều phương án
Trong pin điện hoá, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình ...(1)...và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình ...(2).... Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là
A.(1)-oxi hoá; (2)-khử.
B.(1)-khử; (2)-oxi hoá.
C.(1)-nhận proton; (2)-cho proton.
D.(1)-cho proton; (2)-nhận proton.
Câu 15 Nhiều phương án
Polyethylene được sử dụng chủ yếu làm vật liệu polymer nào sau đây?
A.Keo dán.
B.Tơ.
C.Cao su.
D.Chất dẻo.
Câu 16 Nhiều phương án
Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thuỷ phân được trong môi trường kiềm đun nóng là
A.4.
B.3.
C.5.
D.6.
Câu 17 Nhiều phương án
Cho sơ đồ của phản ứng lưu huỳnh (sulfur) hoá cao su để tạo thành cao su lưu hoá như sau. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
B.Cao su lưu hoá dễ hoà tan và dễ nóng chảy hơn cao su (chưa lưu hoá).
C.Cao su lưu hoá là polymer có cấu trúc mạng không gian.
D.Các đoạn mạch trong cao su lưu hoá nối với nhau qua các cầu disulfide.
Câu 18 Nhiều phương án
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?
A.Pin nhiên liệu.
B.Pin mặt trời.
C.Pin Galvani.
D.Acquy.
PHẦN II 4 câu
Câu 1 Đúng/Sai
Chỉ số acid (Acid value – AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hoà acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo – chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của chất béo (mỡ lợn) dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo. Nhóm học sinh tiến hành các bước sau: Bước 1: Lấy một mẫu mỡ lợn đem cân được 5,01 gam và cho vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hoá lỏng. Thêm dung môi là hỗn hợp ether và ethanol vào để hoà tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch. Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm tiếp 2–3 giọt phenolphthalein sau đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (màu hồng duy trì khoảng 20–30 giây) và ghi lại thể tích dung dịch đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần nữa. Kết quả chuẩn độ được ghi ở bảng sau  Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
b)Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm trên xảy ra theo phương trình hoá học sau: $RCOOH + NaOH \rightarrow RCOONa + H_2O$
c)Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm trên là: "Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid - base".
d)Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.
Câu 2 Đúng/Sai
Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani $Zn - Cu$ được biểu diễn ở sơ đồ sau Cho biết: Thể tích của các dung dịch đều là 500 mL và nồng độ ban đầu của các muối đều là 1,00M; nhiệt độ của thí nghiệm là $25^oC$; thế điện cực chuẩn của $Cu^{2+}/Cu$ là $0,34V$; của $Zn^{2+}/Zn$ là $-0,76V$. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:  
a)Sau khi pin Galvani $Zn - Cu$ dừng hoạt động (phản ứng kết thúc), khối lượng dung dịch $CuSO_4$ giảm đúng bằng khối lượng Cu đã bám vào điện cực.
b)Sức điện động của pin là $1,10V$ và không thay đổi trong quá trình pin hoạt động.
c)Nồng độ các ion ($NH_4^+, Cl^-$) trong cầu muối giảm trong quá trình pin hoạt động.
d)Trong pin Galvani $Zn - Cu$, điện cực Zn là anode và điện cực Cu là cathode.
Câu 3 Đúng/Sai
Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Cellulose trinitrate được điều chế dựa trên phản ứng sau: $[C_6H_7O_2(OH)_3]_n + 3nHNO_3 \xrightarrow{xt\,H_2SO_4} [C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n + 3nH_2O$ (1). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
b)Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (-OH).
c)Nếu hiệu suất chuyển hoá của cellulose thành cellulose trinitrate là 90% thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate.
d)Các hoá chất $HNO_3$ và $H_2SO_4$ được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.
Câu 4 Đúng/Sai
Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tuỳ thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại các dạng sau Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính.
b)Tên thay thế của alanine là $\alpha$-amino propionic acid.
c)Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh.
d)Khi đặt trong điện trường, các dạng (I) và (III) đều điện di.
PHẦN III 6 câu
Câu 1 Trả lời ngắn
Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như sau: $C_2H_5OH(l) + 3O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(l)$. Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất $3W(3\,J\,s^{-1})$ liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết rằng 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hoá thành điện năng. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất: Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Nhập đáp án
Câu 2 Trả lời ngắn
Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt 60%. Để sản xuất được 10,0 L ethyl alcohol ($D = 0,8\,g\,cm^{-3}$) thì khối lượng glucose (theo kg) để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Nhập đáp án
Câu 3 Trả lời ngắn
Hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử $C_4H_8O_2$?
Nhập đáp án
Câu 4 Trả lời ngắn
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu ...(a)..., tạo nên vật liệu mới có tính chất ...(b)... so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm ...(c)... (chủ yếu là polymer) và ...(d)... (sợi thuỷ tinh, sợi carbon, vải...) được trộn vào ...(c).... để tăng tính chất cơ lí. Lựa chọn các cụm từ được số hoá là: (1)-giống nhau; (2)-khác nhau; (3)-tương tự; (4)-vượt trội; (5)-vật liệu cốt; (6)-vật liệu nền vào các chỗ trống (a), (b), (c), (d) thành bộ số gồm 4 chữ số theo trình tự abcd để phù hợp với nội dung được trình bày ở trên.
Nhập đáp án
Câu 5 Trả lời ngắn
Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá - khử ở bảng sau: Sức điện động chuẩn ($E^o_{pin}$) của pin tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử trên là a (V). Xác định giá trị của a.
Nhập đáp án
Câu 6 Trả lời ngắn
Peptide X có công thức cấu tạo như hình vẽ Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Nhập đáp án
Lời giải chi tiết
Tải về
Đang tải PDF...